ABAP = Advanced
Business
Application
Programming
Business
Application
Programming
• Ngôn ngữ lập trình dùng để phát
triển các ứng dụng trên hệ thống SAP R/3
• Các
phân hệ của SAP R/3 đều được viết bằng ABAP, ngoại trừ các phần cốt lõi thuộc
BASIS.
•
Event-driven:
Ngôn ngữ điều khiển theo sự kiện.
•
Kiến
trúc 3-tier của SAP R/3
•
ABAP
programs: tầng Application
Các dạng của ABAP
ABAP/4
•4GL : ngôn ngữ lập trình thế hệ thứ tư
–Gần với ngôn ngữ của con người
–Thường dùng để truy cập cơ sở dữ liệu
•Ví dụ:
DATA:
LY_NAME1 LIKE KNA1-NAME1. “ Tên khách
hàng
SELECT
NAME1 INTO LY_NAME1 FROM KNA1.
WRITE LY_NAME1.
END SELECT.
ABAP
Objects
•
Object-Oriented:
Phần mở rộng hướng đối tượng của ngôn ngữ ABAP
•
ABAP/4
và ABAP Objects có thể được dùng chung trong một chương trình ABAP.
ABAP
làm được những gì?
•Reporting
•Online/Dialog Programming
•Batch Input Processing
•Interfacing
•Database Programming
•…
Reporting
– Viết báo cáo
•Conventional report
•Interactive report
•SAPscript / Smart Form
•ALV - ABAP List View
•…
Report
SAPscript
/ Smart Form
ALV
- ABAP List View
Online
/ Dialog Programming
•Chương trình có nhiều màn hình với các
điều khiển: text box, button, check box, radio button, …
Batch
Input Processing
Interfacing
- BAPI
•Business
Application
Programming
Interfaces
•“Cửa ngõ” để giao tiếp với các ứng dụng
bên ngoài
Database
Programming
•Native SQL
•Open SQL

No comments:
Post a Comment